Câu đố về chữ (sáng tác, 56 câu)

1

Để nguyên khi khuyết, khi tròn
Cắt cho ngắn, lại thành con vật dài

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Trăng
Khi cắt bớt đuôi sẽ thành con trăn.

2

Thân, đuôi giống hệt của heo
Vừa thôi không “hát”, bé teo không ngờ
Bớt nửa giữa lại phình to
Rành rành thứ ấy để thờ eo ôi!

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Theo
“Không hát” tức là bỏ chữ “h”. Ở câu cuối, “thờ eo” là đánh vần chữ “theo”

3

Vừa nhút nha nhút nhát
Chỉ chạy trốn là tài
Hết tê đầu, mang nón
Đã hùng hổ ra oai

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Thỏ
Hết tê đầu, tức là bỏ chữ “tê” ở đầu, và thêm dấu “^” sẽ thành chữ “hổ”.

4

Rõ to, quả có tiếng đồn
Bớt đi cọng cỏ, chỉ còn cái đinh

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Đình
Cọng cỏ ở đây là dấu huyền

5

Chặt đầu mới hối
Tha tội quấy hôi
Xóa dấu, chặt đuôi
Văng lời thô tục

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Thối

6

Bên trái rõ thực chúng mình
Bên phải mười một rành rành chẳng sai
Bớt mười lập tức vảnh tai
Cần thì gọi, tội đường dài ngại chi

» Xem/Đóng đáp án

Chữ TAXI
“Ta” là chúng mình. “Ngại chi” là chạy taxi đường dài hơi tốn tiền.

7

Trên đầu ta là nó
Là nó lúc mất đuôi
Lật ngược để xuôi vẫn là nó

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Nón
Nón tất nhiên đội trên đầu

8

Một nét đầu rơi, thoảng gió nồm
Mắt huyền vừa nhắm, đã “em” ôm
“Em” sau, “em” trước, ồ vui nhỉ
Nhìn ngược nhìn xuôi chỉ thấy mồm.

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Mồm
Một nét đầu rơi là chữ “m” bỏ một nét đầu thành chữ “n”. Mắt huyền nhắm là bỏ dấu huyền đi. “Em” là đọc lướt của chữ “ em mờ”

9

Ăn chay nên thích trái cây
Mỗi năm thêm một, ai vay được trời

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Tuổi
Ăn chay là tu, trái cây ở đây là Ổi

10

Suốt đời em bị ngờ oan
Trước sau mọi việc vẹn toàn siêng năng

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Ngoan
Ngờ oan là đánh vần chữ ngoan

11

Để nguyên tăm tối mầu than
Chém ngang một nhát, sáng choang cửa nhà

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Đèn
Chém ngang một nhát là đánh dấu huyền

12

Không ngờ lại được tha
Che đầu vào hang trốn
Thôi hát, hết leo cao
Mời ò e cờ phướn

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Thang
Thôi hát là bỏ chữ “h” không còn là chữ thang nữa mà thành chữ tang nghĩa là có đám ma.

13

Đầu bò, mình rắn, đuôi ngan
Tên bay, đạn nổ, tin sang cho mình

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Bắn
Trong chữ “ Bò” thì phần đầu là chữ cái “b”, trong chữ “rắn” thì phần giữa là chữ “ắ”; trong chữ ngan phần đuôi là chữ “n”. Ở câu 2 bắn có thể là bắn tên (bằng cung), bắn đạn (bằng súng) và “bắn tin” : bắn tin sang mụ Tú bà (Kiều).

14

Nửa đầu đựng sữa, pha trà
Toàn phần còn có nghĩa là “ngó trông”
Rau suông, hến, cá, cua đồng…
Chở xe hơi (chọn loại không ô đầu)

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Canh
Nửa đầu chữ canh là “ca”. Chữ “canh” có nghĩa là canh gác hoặc ngó trông. Câu 3 kể một số loại canh. Câu 4 : canh đựng trong tô (từ chữ “ôtô” bỏ chữ “ô” đầu)

15

Đợi o một kiếp chẳng nề
Suốt đời ta chẳng nhận về mảy may

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Cho
“Đợi” nghĩa là “chờ”. “chờ o” là đánh vần chữ “cho”. Chữ cho ngược nghĩa với chữ “nhận”./toggle]

[tabby title="16"]Không đầu, không dấu thì ưa
Không đuôi, không dấu hóa thừa thãi ra
Không đầu đuôi, cứ ậm à…
Để nguyên ngon ngọt, rõ là trái cây[toggle]Chữ Dưa, Dừa, Dứa
Ở câu thứ 3: ư, ừ, ứ… có thể xem là “ậm à ậm ừ!”. Câu cuối có thể coi vừa đố, vừa giảng./toggle]

[tabby title="17"]Chặt đầu, cất tiếng kêu thương
Cắt đuôi lại hóa to xương, lớn người
Muốn dùng, cắt cả đầu đuôi
Che mưa gió, che nắng nôi trên đầu
Nguyên lành giữ trọn trước sau
Sẽ thành một cặp bên nhau khó rời![toggle]Chữ Đôi
“Ôi” là tiếng kêu thương; “đô” là to con, lớn người; “Ô” (hay dù) để che mưa nắng. “Đôi” cũng có nghĩa là một cặp.

18

Chặt đuôi thì ho
Che đầu thì khóc
Đầu đuôi, giấu hết
Đẻ trứng tròn vo
Giữ nguyên vẹn cho
Nở xòe cánh đẹp

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Hoa
Ở câu 4 muốn nhắc : O tròn như quả trứng gà.

19

Lấy ca mà để đầu em
Nóng ăn thì lạnh, nhịn thèm thì tan

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Kem
Chữ cái K cũng được đọc là “ca”; chữ “nóng ăn” ở câu 2 có nghĩa là ăn vội, ăn ngay.

20

Bóc vỏ: củ hóa thành hoa!
Lột lần vỏ nữa: hiện ra trứng tròn
No cơm, ọ ẹ…, khen ngon
Gặp miền đất lạ: xòn xòn đẻ sai
Nướng thì thơm, bỏ ruột thì… khai!

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Khoai
Chữ “Khoai” bỏ K và i là chữ hoa; Bỏ h và a còn chữ O (O tròn như quả trứng gà). 3 câu tiếp nhắc các thành ngữ: No cơm tẻ, ọ ẹ khoai lang; Khoai đất lạ, mạ đất quen; Thứ nhất rô rang, thứ nhì lang nướng (rất thơm). Chữ “Khoai” bỏ chữ o ở giữa còn lại chữ khai

21

Chặt đuôi Miền Bắc gọi vừng
Bỏ giữa Bờm mừng đổi được nắm xôi
Che đầu : èo uột khó nuôi
Để nguyên bắt chuột hoặc ngồi đống tro

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Mèo
Miền Bắc gọi là “Vừng” (muối vừng), Miền Nam gọi là “mè”. Bỏ chữ è còn lại “mo”(thằng Bờm có cái quạt mo…). Các phần khác đã rõ.

22

Phải o có nón tàng hình
O vừa đứng đó đã thành cái ô
Nếu cầm thêm một lá cờ
O đàng trong lại hóa o đàng ngoài.

» Xem/Đóng đáp án

Chữ O
Miền trong gọi O (em hoặc chị của bố) thì Miền Bắc (đàng ngoài) gọi là cô. O đội nón vào thì chỉ còn là cái ô; nếu thêm chữ C (chữ “cờ”) lại thành chữ cô.

23

Dù che trước, dù che sau
Chẳng may mất đầu thì lấy đựng canh
Bởi chưng tê mẩy, tê mình
Chạy đôn chạy đáo kêu inh cả làng

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Ôtô
“Ô” cũng có nghĩa là “dù”. Chữ “ôtô” bỏ chữ “ô” đầu còn lại là chữ “tô”, dụng cụ để đựng canh hay phở … Giữa (mình ) chữ ôtô là chữ “t”đọc là “tê” (tê buốt). Ôtô thường chạy đây chạy đó, tiếng động cơ và tiếng còi xe kêu inh ỏi.

24

Không tin là bởi nửa sau
Đem rán nửa đầu xem có thơm không
Khi nhà ở, lúc lông bông
Bạn nào chưa biết, rờ ông biết liền

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Rông
“Nửa đuôi” là “ng”, thường được đánh vần là”ngờ” tức không tin. Nửa đầu nhắc thành ngữ “Thứ nhất rô rang, thứ nhì lang nướng” tức là rất thơm. “Nhà rông” để ở, “chạy rông” là đi lông bông. Câu cuối đánh vần chữ “rông”. Câu đố này thuộc loại “vừa đố vừa giảng”, dân gian hay sử dụng.

25

Đã sờ còn tức ách gì
Khi chia đôi có sá chi đợi chờ

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Sách
Câu đầu là đánh vần chữ “sách”. Chữ sách chia đôi có 2 phần : “sá” (sá chi) và “ch” đọc là “chờ” (đợi chờ).

26

Giấu đầu thì hỏi
Giấu đuôi : trả lời
Giấu cả đầu đuôi
Reo lên vui thích
Không hề bưng bít
Thin thít lắng nghe

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Tai
Chữ “ai?” là để hỏi; chữ “ta!” là để trả lời; chữ “a!” hay được kêu lên khi vui thích ngạc nhiên. Không che đi chữ cái nào, ta lại có chữ “tai” là bộ phận trong cơ thể con người và động vật dùng để nghe.

27

Bỏ nón: thành bánh
Để nón: xuân sang
Có nón hay không nón
Vẫn bạn với mai vàng

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Tết
Chữ “tết” bỏ dấu “^” thành chữ “tét”; mai vàng và bánh tét là những thứ gần như không thể thiếu trong gia đình người Miền Nam vào dịp tết nguyên đán.

28

Tê đầu tê đuôi
Ê mình ê mẩy
Bia rượu mềm môi
Phong lưu biết mấy

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Tết
Hai câu đầu (lấy từ câu đố dân gian Việt Nam) chiết tự chữ “tết” và cũng nói cảm giác mệt mỏi do hoạt động nhiều vào dịp tết. Hai câu sau nhắc thơ Tú Xương: Phong lưu đệ nhất ba ngày tết / Túng kiết như ai cũng rượu chè.

29

Còn đầu thì tóc mọc ra
Cắt đuôi, búi tó, vậy mà lại xinh
Xem ra đệ nhất tài tình
Mất đầu mà óc rành rành còn nguyên

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Tóc

30

Bỏ đầu mọc răng
Chặt đuôi hóa rắn
Muốn được lời khuyên
Đầu đuôi bỏ hẳn

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Trăng
Chỉ cần nói thêm chữ “răn” là “khuyên răn”, “răn dạy”.

31

Dấu đầu lại hở râu ra!
Cắt đuôi, xóa dấu: đem mà thả ao
Vì thiếu dấu mới xa cau
Quanh năm đồng cạn đồng sâu nhọc nhằn

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Trâu
Chữ “trâu” bỏ chữ “u” và xóa dấu”^” là chữ “Tra” một loại cá gần giống cá trê nhưng có màu trắng, có nhiều ở Miền Tây Nam Bộ. Nếu chữ “Trâu” có thêm dấu huyền sẽ thành “Trầu” và khi đó sẽ gần với cau. Câu cuối nhắc câu ca dao Trên đồng cạn, dưới đồng sâu / Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.

32

Hai đầu giải tỏa cả
Vạn mét vuông có ngay
Chỉ một đầu giải tỏa
Dẫu sao cũng còn hay
Để nguyên vẹn hơi găy
Chỉ ngồi chơi xơi nước!

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Khay
Vạn mét vuông là một hécta, viết tắt là “ha”. Khay là đồ dùng trong bộ uống trà.

33

Cắt đuôi : chim hóa thú
Đuôi ngắn lại thì hôi
Chia hai phần lớn nhỏ
Kìa: thú y đến rối!

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Thúy
Chim thúy, cũng có nơi gọi là chim trả vì thúy cũng có nghĩa là mầu xanh ngọc. Thay chữ y bằng chũ i, chữ thúy thành chữ “thúi”

34

Lo làm thơm đẹp mặt người
Chính mình hết đẹp, kẻ cười rằng hôi!

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Phấn
Hết đẹp tức là mất sắc, phấn sẽ thành phân

35

Chẵn lẻ âm dương vốn tự nhiên
Vờ ngu giả ngốc để cầu yên
Lăn quay một cái thành ra họ
Thề thốt để khoe có mắt huyền

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Nguyên
Các số nguyên gồm các số tự nhiên, các số tự nhiên mang thêm dấu âm và được phân chẵn và lẻ. Chữ Nguyên do chữ “ngu” và chữ “yên” tạo thành.Thêm dấu ngã (lăn quay) thành họ Nguyễn. Nếu thêm dấu huyền thành nguyền (thề nguyền, thề thốt)

36

Trông kìa : ca hát oang oang
Giấu đầu kỹ mấy, con hoang biết liền
Mặt hoa da phấn ngỡ tiên
Không ngờ có hỏi, nó liền thoát y

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Khoang
Ca hat oang là đánh vần chữ khoang. Nhìn thẳng vào mặt chữ khoang, ta nhìn thấy ngay chữ “hoa”. Không “ngờ” là bỏ chữ “ng”, có hỏi là đánh dấu “?” sẽ được chữ “khỏa” là khỏa thân, thoát y.

37

Vắng ông : quay tít thò lò
Ông về càng tệ: không rồ cũng điên
U đi vắng tưởng đâu yên
Điếc tai hàng xóm những chiêng với cồng

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Cuồng
Chữ cuồng bỏ chữ ông còn chữ cù là con quay. Bản thân chữ cuồng là điên khùng. Bỏ chữ u còn chữ “cồng” trước kia hay đánh để truyền lệnh, hay đi bộ với chiêng.

38

Mang dấu gì tội cũng to
Trước lo sau mới ấm no, an nhàn.
Vốn dòng chim quí, chim sang
Mất đuôi hò hét oang oang tối ngày

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Loan
Loạn hay loàn (lăng loàn) đều có nghĩa xấu. Loan = lo + an. Loan là con chim phượng hoàng mái, loài chim sang trọng. Bỏ chữ n còn lại là cái loa nên mới hò hét oang oang.

39

Muốn anh đến, hãy đừng chờ
Mong cha về, lại hết nhờ. Chua thay.

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Chanh
Chờ là “ch”, nhờ là “nh”. Chanh tất nhiên là chua.

40

Chàng không ngờ dấu bị rơi
Vậy là chàng đã đổi đời làm cha

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Chàng
Không ngờ là bỏ “ng”, dấu bị rơi là bỏ dấu huyền.

41

Có em thư báo đi về
Không em chỉ có tái tê một mình

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Tem
Tái tê là nói chữ “T”

42

Này này chẳng phải mày đâu
Thiếu đầu đừng hỏi nông sâu cho phiền
Nếu mà có gậy chỉ thiên
Sẽ như phép lạ: hóa liền trái cây

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Tao
Khi nói đến ao, người ta hay quan tâm nông hay sâu. Gậy chỉ thiên là muốn nói dấu sắc./toggle]

[tabby title="43"]Mới vừa chê ủng chê ôi
Cho ăn bánh hỏi, lại đòi trái cây[toggle]Chữ Ôi
Bánh hỏi là dấu hỏi. Trái cây ở đây là trái ổi.

44

Một xu thì cũng ân tình
Đừng ham mang dấu mà thành hết khôn

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Xuân
Chữ xuân nếu thêm dấu thì chỉ có dấu hỏi là có nghĩa. Nhưng khi đó thành xuẩn là ngu xuẩn, xuẩn ngốc, tức hết khôn.

45

Rành rành bà ấy mẹ tôi
Về già hết đẹp, nhát người đi đêm

» Xem/Đóng đáp án

Chữ
Hết đẹp là mất sắc, tức mất dấu sắc. Có câu tục ngữ: Đi đêm lắm ắt có ngày gặp ma

46

Có mắt huyền lại tưởng lòa
Không mắt huyền hóa kiêu sa mơ màng

» Xem/Đóng đáp án

Chữ
Mắt huyền ở đây là dấu huyền

47

Rõ rành rành đấy bố tôi
Cớ sao có hỏi, trả lời rằng không?

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Cha
Chữ chả nhiều địa phương sử dụng như từ phủ định : Chả phải, chả có…

48

Xuất thân từ bác áo xanh
Thôi nghề bốc vác lại thành gió trăng

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Thợ
Áo xanh là áo thợ. Nghề bốc vác là nghề mang nặng, tức dấu nặng. Gió trăng là vẻ đẹp thiên nhiên nên cũng hay biểu tượng cho thơ Đề huề lưng túi gió trăng

49

Gan chả hơn thỏ mấy
Đã đợi vẫn làm eo
“Trứng” rơi còn lo đậy
Cắt “cờ” mập thành heo.

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Cheo
Cheo là một loài thú giống hươu nhưng cỡ rất nhỏ, chạy nhanh và rất nhát. Nhát như cheo. Trứng rơi là bỏ chữ o đi

50

Đầu bò đuôi gắn đầu trâu
Thân mình mập ú, giúp nhau học hành

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Bút

51

Yêu là yêu cả loài người
Cớ sao mang tiếng để đời: gạ cô.

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Gạo

52

Ra ga mang nặng rồi chờ
Công trình lớn nhỏ đều nhờ đến anh
Cũng từ đất cát mà thành
Mầu hồng do lửa, dáng xinh do người

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Gạch

53

Chờ được thêm trái quả
Rồi đi quét cửa nhà
Bỏ đầu thừa đuôi thẹo
Chúa sơn lâm hiện ra

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Chổi
Chổi = chờ + ổi.Bỏ hai phía, chữ chổi thành chữ hổ.

54

Cắt đuôi đem bán hoài không được
Mất sắc eo ôi, ngó rõ ghê!
Thì quẳng nón, xông vào sông nước
Bán buôn, câu cá hoặc chèo thuê

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Ghế
Phần đuôi là chữ ế tức không bán được. Bỏ dấu sắc thành chữ ghê. Bỏ tiếp dấu “^” thành chữ ghe tức thuyền

55

Tội đốt lửa rõ mười mươi
Thôi không hỏi tội đã cười như hoa
Đem roi dọa đánh: xin hòa
Bắt mang nặng, xin ở nhà vẽ tranh

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Hỏa
Đem roi dọa đánh tức là đánh dấu huyền.

56

Đang ngồi yên chỗ tụng kinh
Bởi ham thay dấu, đời mình cũng thay
Đang đồ điện, hóa đồ cây
Vừa vui đỗ đạt, đã tay mang còng.

» Xem/Đóng đáp án

Chữ Tu
Ngồi yên chỗ tụng kinh là tu. Đồ điện là tụ (điện), đồ cây là tủ. Đỗ đạt là tú (đỗ tú tài)

Chia sẻ bài này:

Leave a Reply

Be the First to Comment!

Notify of
avatar
wpDiscuz